1. Mô tả tóm tắt học phần
Cơ sở văn hóa Việt Nam là môn học đại cương về văn hóa Việt Nam, cung cấp một cái nhìn toàn diện về các vấn đề lý thuyết và thực tiễn của văn hóa, hệ thống các thành tố và những đặc trưng của văn hoá Việt Nam. Bên cạnh đó, học phần còn đề cập đến hệ thống các biểu tượng văn hóa Việt Nam để giúp nhận diện được bản sắc văn hóa Việt Nam trong giao lưu tiếp biến văn hóa, và hội nhập quốc tế.
2. Mục tiêu học phần
2.1. Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của học phần Cơ sở văn hóa Việt Nam là giúp người học vận dụng kiến thức văn hóa vào việc lí giải, phân tích, đánh giá các sự việc, hiện tượng văn hóa - xã hội Việt Nam.
2.2. Mục tiêu cụ thể (Course Objectives: COs)
- CO1: Có kiến thức cơ bản về văn hóa học và văn hóa Việt Nam để có thể phân tích, đánh giá các vấn đề văn hóa, xã hội hiện nay.
- CO2: Giải mã được biểu tượng văn hóa Việt Nam, nhận diện được bản sắc văn hóa Việt Nam trong quá trình giao lưu tiếp biến văn hóa và hội nhập quốc tế.
- CO3: Sử dụng ngôn ngữ và giao tiếp ứng xử chuẩn mực, phù hợp với đặc trưng văn hóa dân tộc, có kĩ năng tự đọc, tự nghiên cứu, tự đánh giá các hiện tượng văn hóa dân tộc.
- CO4: Hình thành ý thức giữ gìn, phát huy di sản văn hóa dân tộc; phê phán những hiện tượng lệch chuẩn đạo đức xã hội và phản văn hóa.
3. Chuẩn đầu ra của học phần (Course Learning Outcomes: CLOs)
Sau khi kết thúc học phần, sinh viên có khả năng:
|
Chuẩn đầu ra (CLOs) |
Nội dung Chuẩn đầu ra học phần (CLOs) |
PIs |
Mức độ của PIs |
|
CLO1 |
Trình bày được những kiến thức cơ bản về văn hóa: khái niệm, đặc trưng, chức năng, cấu trúc, tiến trình lịch sử văn hoá Việt Nam. |
PI 1.2 |
(A) I |
|
CLO2 |
Nhận diện được nguồn gốc, biểu hiện, giá trị và ý nghĩa của các thành tố trong văn hoá vật chất và văn hoá tinh thần Việt Nam. |
PI 2.1
|
I
|
|
CLO3 |
Vận dụng kiến thức văn hóa để xây dựng nội dung học tập, nghiên cứu, giảng dạy hoặc ứng dụng trong thực tiễn ngành học. |
PI 4.4 PI 7.1 PI 9.1 |
R R M |
|
CLO4 |
Lập kế hoạch, tổ chức và thực hiện một dự án cộng đồng, phát triển kỹ năng thuyết trình và làm việc nhóm hiệu quả. |
PI 10.1 |
(A) I |
|
CLO5 |
Đề xuất được các giải pháp hướng đến tôn trọng sự đa dạng văn hóa, bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa dân tộc trong bối cảnh hiện nay. |
PI 2.2 PI 8.3 PI 9.2 |
I I I |
4. Đánh giá học phần
4.1. Phương pháp, hình thức kiểm tra – đánh giá của học phần
Kết quả học tập của sinh viên được đánh giá bằng các thành phần: đánh giá quá trình, đánh giá giữa kì, đánh giá cuối kì, các hoạt động đánh giá khác.
|
Thành phần đánh giá |
Bài đánh giá |
Phương pháp đánh giá |
Phương thức |
Tiêu chí Rubric |
Trọng số bài đánh giá (%) |
Trọng số thành phần (%) |
CĐR học phần có liên quan |
|
A1. Đánh giá quá trình |
A1.1 Bài tập ngắn trên lớp |
P1.1. Trắc nghiệm/ Tự luận |
Trực tiếp |
R02/R07 |
25% |
20% |
CLO 1 |
|
A1.2 Báo cáo mô tả bài tập nhóm |
P1.2. Cuốn báo cáo và trình bày tại lớp |
Trực tiếp |
R04 |
75% |
CLO 2, CLO 3 CLO 5 |
||
|
A2. Đánh giá giữa kỳ |
A2.1 Kiểm tra giữa kỳ |
P2. Tự luận |
Trực tiếp |
R07 |
100% |
30%
|
CLO 1 |
|
A3. Đánh giá cuối kỳ |
A3.1 Kiểm tra cuối kỳ |
P3. Trắc nghiệm |
Trực tiếp |
R09 |
100% |
50%
|
CLO 4 |
4.2. Nhiệm vụ của sinh viên
Sinh viên phải thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
- Tham gia ít nhất 80% số tiết học của lớp học phần;
- Tham gia các hoạt động làm việc nhóm theo quy định của lớp học phần;
- Tự tìm hiểu các vấn đề do giảng viên giao để thực hiện ngoài giờ học trên lớp;
- Hoàn thành tất cả bài đánh giá của học phần.
5. Rubric đánh giá
|
Tiêu chí đánh giá |
Tiêu chí đánh giá (Rubric sử dụng) |
|
Đánh giá thường xuyên, quá trình |
R02, R04 |
|
Kiểm tra giữa kì |
R07 |
|
Thi kết thúc học phần |
R09 |
Xây dựng văn hóa cộng đồng là môn học chuyên ngành, cung cấp kiến thức lý luận chung về văn hóa cộng đồng, về vấn đề tổ chức, quản lý, xây dựng và phát triển văn hóa Việt Nam ở quy mô cộng đồng, phù hợp với xu thế phát triển chung của đất nước Việt Nam và thế giới.
Mô tả tóm tắt học phần
Bảo tàng học là học phần cung cấp cho người học những tri thức cơ bản, hệ thống về khoa học bảo tàng, lịch sử hình thành của ngành Bảo tàng trên thế giới và Việt Nam, phân loại hệ thống bảo tàng với các chức năng, đặc trưng riêng, vai trò của bảo tàng đối với hoạt động giữ gìn di sản văn hóa và hoạt động du lịch. Học phần Bảo tàng học cũng cung cấp cho người học các kĩ năng, nghiệp vụ bảo tàng Việt Nam hiện nay.
2. Mục tiêu học phần
2.1. Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của học phần Bảo tàng học là giúp người học vận dụng những kiến thức liên quan đến Bảo tàng vào tìm hiểu, nghiên cứu thực trạng hoạt động của bảo tàng Việt Nam, thực tiễn nghiệp vụ bảo tàng ở Việt Nam hiện nay.
2.2. Mục tiêu cụ thể (Course Objectives: COs)
- CO1: Nhận diện được chức năng, đặc điểm của các loại hình bảo tàng, xu hướng phát triển của bảo tàng hiện nay.
- CO2: Phân tích được vai trò, đặc điểm của hiện vật bảo tàng. Thực hiện được quy trình nghiệp vụ bảo tàng.
- CO3: Hình thành thái độ trân trọng, ý thức trách nhiệm trong việc bảo tồn các hiện vật lịch sử - văn hóa.
3. Chuẩn đầu ra của học phần (Course Learning Outcomes: CLOs)
Sau khi kết thúc học phần, sinh viên có khả năng:
|
Chuẩn đầu ra (CLOs) |
Nội dung Chuẩn đầu ra học phần (CLOs) |
PIs (Kí hiệu PIs) |
Mức độ đóng góp cho PI |
|
CLO1 |
Trình bày và giải thích được các khái niệm cơ bản, lịch sử phát triển, chức năng và vai trò của bảo tàng học trong đời sống xã hội. |
3.2 |
R |
|
CLO2 |
Phân loại và mô tả được các loại hình bảo tàng. Phân tích, đánh giá quy trình nghiệp vụ bảo tàng hiện nay ở Việt Nam. |
3.3 |
M,A |
|
CLO3 |
Đánh giá được các vấn đề liên quan đến hiện vật bảo tàng, hiện vật trưng bày dưới góc nhìn toàn diện, đa chiều. |
8.2 |
I |
|
CLO4 |
Thể hiện kỹ năng làm việc nhóm, thuyết trình và viết báo cáo chuyên đề về nghiệp vụ bảo tàng hoặc tham quan thực tế. |
4.3 |
R |
|
CLO5 |
Thể hiện thái độ trân trọng di sản, có ý thức trách nhiệm trong việc bảo tồn và phát huy giá trị bảo tàng đối với cộng đồng. |
6.1 |
R |
4. Đánh giá học phần
4.1. Phương pháp, hình thức kiểm tra – đánh giá của học phần
Kết quả học tập của sinh viên được đánh giá bằng các thành phần: đánh giá quá trình, đánh giá giữa kỳ, đánh giá cuối kỳ, các hoạt động đánh giá khác.
|
Thành phần đánh giá |
Bài đánh giá |
Phương pháp đánh giá |
Phương thức |
Tiêu chí Rubric |
Trọng số bài đánh giá (%) |
Trọng số thành phần (%) |
CĐR học phần có liên quan |
|
A1. Đánh giá quá trình |
A1.1 Bài tập cá nhân (bài tập lớn) |
P1.1. Cuốn báo cáo/ sản phẩm nộp chấm |
Trực tiếp |
R02 |
W 1.1 100% |
10% |
CLO 5 |
|
|
A1.2 Báo cáo mô tả bài tập nhóm |
P1.2. Cuốn báo cáo và trình bày tại lớp |
Trực tiếp |
R04 |
W 1.2 100% |
10% |
CLO 4 |
|
A2. Đánh giá giữa kỳ |
A2.1 Kiểm tra giữa kỳ |
P2.1 Vấn đáp |
Trực tiếp |
R06 |
W2 100% |
30%
|
CLO 1, 3 |
|
A3. Đánh giá cuối kỳ |
A3.1 Kiểm tra cuối kỳ |
P3.1 Tiểu luận |
Nộp chấm |
R09 |
W3 100% |
50%
|
CLO 2 |
4.2. Nhiệm vụ của sinh viên
Sinh viên phải thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
- Tham gia các hoạt động làm việc nhóm theo qui định của lớp học phần;
- Tự tìm hiểu các vấn đề do giảng viên giao để thực hiện ngoài giờ học trên lớp;
- Hoàn thành tất cả bài đánh giá của học phần.
5. Rubric đánh giá
|
Tiêu chí đánh giá |
Tiêu chí đánh giá (Rubric sử dụng) |
|
Đánh giá thường xuyên, quá trình |
R04, R02 |
|
Kiểm tra giữa kì |
R06 |
|
Thi kết thúc học phần |
R09 |