Sau đại học - Chính quy - Vừa làm vừa học - Bội dưỡng
Tin tức chung
Bỏ qua danh mục khoá học
Danh mục khoá học
Trần Văn Hưng (16)
Hồ Ngọc Tú (4)
Nguyễn Lê Trâm (3)
Nguyễn Hoàng Hải (4)
Tôn Thất Tú (4)
Nguyễn Đại Dương (3)
Chử Văn Tiệp (3)
Trần Văn Sự (3)
Nguyễn Thị Sinh (4)
Lê Vũ Trường Sơn (3)
Đoàn Văn Dương (3)
Trần Quỳnh (5)
Đinh Thanh Khẩn (5)
Dụng Văn Lữ (4)
Đặng Công Nghĩa (3)
Võ Thắng Nguyên (8)
Đỗ Thị Thúy Vân (8)
Mai Văn Bảy (3)
Vũ Thị Duyên (3)
Phan Nhật Trường (3)
Nguyễn Văn An (7)
Trần Quang Dần (6)
Trịnh Đăng Mậu (4)
Bùi Thị Thơ (5)
Nguyễn Minh Lý (3)
Đoạn Chí Cường (4)
Phạm Thị Mỹ (5)
Trần Ngọc Sơn (3)
Vũ Đức Hoàng (3)
Nguyễn Văn Khánh (3)
Nguyễn Thị Diệu (4)
Võ Châu Tuấn (4)
Phan Thị Hoa (3)
Võ Văn Minh (3)
Trần Thị Mai An (5)
Trần Như Bắc (3)
Nguyễn Văn Đông (3)
Hồ Thanh Hải (6)
Lê Ngọc Hành (5)
Tô Văn Hạnh (3)
Lê Thị Thu Hiền (3)
Trần Xuân Hiệp (3)
Trần Phan Hiếu (5)
Nguyễn Thị Hương (7)
Ngô Thị Hường (3)
Phạm Thị Lấm (4)
Nguyễn Thị Lộc (3)
Lê Thị Mai (3)
Dương Thị Nghĩa (8)
Nguyễn Văn Quế (5)
Phạm Thị Thu Hà (5)
Bùi Bích Hạnh (3)
Đặng Phúc Hậu (3)
Đàm Nghĩa Hiếu (3)
Trần Thị Hòa (5)
Nguyễn Quang Huy (3)
Phạm Thị Hương (3)
Vũ Thường Linh (4)
Lê Vân Trúc Ly (4)
Hoàng Thị Mai Sa (5)
Trần Văn Sáng (3)
Trần Thị Tuyết (4)
Lê Mỹ Dung (3)
Lê Thị Duyên (9)
Hoàng Thế Hải (4)
Hồ Thị Thúy Hằng (4)
Lê Thị Hằng (6)
Lê Thị Hiền (7)
Hà Văn Hoàng (7)
Lê Thị Ngọc Lan (5)
Lê Thị Lâm (6)
Nguyễn Thị Quý (6)
Bùi Đình Tuân (6)
Trịnh Thị Nguyệt (4)
Hoàng Nam Hải (3)
Kiều Mạnh Hùng (4)
Trần Hồ Uyên (4)
Đoàn Thị Vân (4)
Võ Thị Bảy (3)
Trần Thị Kim Cúc (3)
Vũ Đình Chinh (3)
Tôn Nữ Diệu Hằng (3)
Lê Đình Hoàng (3)
Kiều Thị Kính (5)
Lê Sao Mai (3)
Thái Đình Dũng (3)
Phan Thị Quỳnh Lam (11)
Lê Hưng Tiến (7)
Đàm Văn Thọ (3)
Huỳnh Bọng (3)
Lê Thị Cẩm Vân (3)
Trần Văn Trường (1)
Phạm Đức Hòa (2)
Hà Thị Hân (1)
Trần Văn Hưng (3)
Nguyễn Lê Trâm (3)
Nguyễn Hoàng Hải (3)
Tôn Thất Tú (3)
Nguyễn Đại Dương (3)
Chử Văn Tiệp (3)
Trần Văn Sự (3)
Phạm Quý Mười (3)
Trần Nam Sinh (3)
Lê Hải Trung (3)
Đặng Hùng Vĩ (3)
Lê Văn Dũng (3)
Trần Đức Mạnh (4)
Trần Quỳnh (3)
Đinh Thanh Khẩn (3)
Dụng Văn Lữ (3)
Đặng Công Nghĩa (3)
Võ Thắng Nguyên (3)
Đỗ Thị Thúy Vân (3)
Mai Văn Bảy (3)
Vũ Thị Duyên (3)
Nguyễn Quý Tuấn (3)
Lê Thanh Huy (3)
Nguyễn Văn An (3)
Trần Quang Dần (3)
Trịnh Đăng Mậu (3)
Bùi Thị Thơ (3)
Nguyễn Minh Lý (3)
Đoạn Chí Cường (3)
Phạm Thị Mỹ (3)
Nguyễn Thị Diệu (3)
Võ Châu Tuấn (3)
Phan Thị Hoa (3)
Võ Văn Minh (3)
Nguyễn Hồ Lam (3)
Chu Mạnh Trinh (3)
Trần Thị Mai An (3)
Nguyễn Văn Đông (3)
Hồ Thanh Hải (3)
Lê Thị Thu Hiền (3)
Trần Xuân Hiệp (3)
Nguyễn Thị Hương (3)
Ngô Thị Hường (3)
Nguyễn Thị Lộc (3)
Lê Thị Mai (3)
Nguyễn Văn Quế (3)
Nguyễn Duy Quý (3)
Nguyễn Văn Sang (3)
Dương Đình Tùng (3)
Trương Anh Thuận (3)
Trương Văn Cảnh (3)
Bùi Bích Hạnh (3)
Đàm Nghĩa Hiếu (3)
Trần Thị Hòa (3)
Nguyễn Quang Huy (3)
Vũ Thường Linh (3)
Hoàng Thị Mai Sa (3)
Trần Văn Sáng (3)
Nguyễn Thu Trang (3)
Hoàng Sĩ Nguyên (3)
Bùi Trọng Ngoãn (3)
Trịnh Thế Anh (2)
Lê Mỹ Dung (3)
Lê Thị Duyên (3)
Hoàng Thế Hải (3)
Hồ Thị Thúy Hằng (3)
Lê Thị Hiền (3)
Hà Văn Hoàng (3)
Lê Thị Ngọc Lan (3)
Lê Thị Lâm (3)
Nguyễn Thị Quý (3)
Bùi Đình Tuân (3)
Trần Xuân Bách (3)
Phạm Thế Kiên (3)
Vũ Đình Chuẩn (3)
Lê Thị Liên (3)
Hoàng Nam Hải (3)
Kiều Mạnh Hùng (3)
Trần Hồ Uyên (3)
Đoàn Thị Vân (3)
Võ Thị Bảy (3)
Vũ Đình Chinh (3)
Kiều Thị Kính (3)
Lê Sao Mai (3)
Nguyễn Thị Nhân (3)
Lê Văn Trung (3)
Bỏ qua các khoá học hiện tại
Các khoá học hiện tại
Học phần Phương pháp nghiên cứu khoa học tự nhiên trang bị cho người học những kiến thức và kỹ năng cơ bản để hình thành, thiết kế, triển khai và trình bày một nghiên cứu khoa học. Nội dung học phần gồm: bản chất và phương pháp luận nghiên cứu khoa học tự nhiên; xác định vấn đề và xây dựng cơ sở khoa học; thiết kế và lựa chọn phương pháp nghiên cứu; thu thập, xử lý và phân tích bằng chứng; viết, trình bày và công bố kết quả; liêm chính khoa học và xây dựng đề cương nghiên cứu liên ngành.
Sau khi hoàn thành học phần, người học có khả năng xác định vấn đề nghiên cứu, xây dựng câu hỏi và giả thuyết, lựa chọn phương pháp phù hợp, xử lý dữ liệu, đánh giá bằng chứng, trình bày kết quả theo chuẩn học thuật và thực hiện nghiên cứu một cách trung thực, khách quan, có trách nhiệm. Học phần phù hợp với sinh viên các ngành Toán học, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Tin học và các lĩnh vực khoa học tự nhiên liên quan.
Học phần 31122002_ (khóa học mẫu hướng dẫn) giúp người học nắm vững kiến thức nền tảng của học phần, rèn luyện kỹ năng thực hành và vận dụng vào thực tiễn.
Học phần gồm 6 chương; mỗi chương có: Tài liệu PDF – Slide bài giảng – Video – Bài tập tự luận – Câu hỏi trắc nghiệm.
Học phần Phương pháp nghiên cứu khoa học tự nhiên trang bị cho người học những kiến thức và kỹ năng cơ bản để hình thành, thiết kế, triển khai và trình bày một nghiên cứu khoa học. Nội dung học phần gồm: bản chất và phương pháp luận nghiên cứu khoa học tự nhiên; xác định vấn đề và xây dựng cơ sở khoa học; thiết kế và lựa chọn phương pháp nghiên cứu; thu thập, xử lý và phân tích bằng chứng; viết, trình bày và công bố kết quả; liêm chính khoa học và xây dựng đề cương nghiên cứu liên ngành.
Sau khi hoàn thành học phần, người học có khả năng xác định vấn đề nghiên cứu, xây dựng câu hỏi và giả thuyết, lựa chọn phương pháp phù hợp, xử lý dữ liệu, đánh giá bằng chứng, trình bày kết quả theo chuẩn học thuật và thực hiện nghiên cứu một cách trung thực, khách quan, có trách nhiệm. Học phần phù hợp với sinh viên các ngành Toán học, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Tin học và các lĩnh vực khoa học tự nhiên liên quan.
Lập trình Scratch trang bị cho người học kiến thức và kỹ năng lập trình trực quan với Scratch 3.0: cài đặt, giao diện, đối tượng, âm thanh, kịch bản và các nhóm khối lệnh; vận dụng để làm phim hoạt hình, lập trình trò chơi, giải toán và vẽ hình. Học phần gồm 10 tuần với tài liệu giáo trình, slide, video, bài tập thực hành và trắc nghiệm củng cố.
Lập trình Python trang bị nền tảng tư duy thuật toán và kỹ năng lập trình Python 3: biểu diễn thuật toán, cú pháp và kiểu dữ liệu, nhập xuất và cấu trúc điều khiển, hàm, các kiểu dữ liệu có cấu trúc (list, tuple, set, dict) và xử lý file. Học phần gồm 6 chương với tài liệu, slide, video, bài tập tự luận và trắc nghiệm củng cố.
Học phần giúp sinh viên làm quen với công cụ Power BI để xây dựng báo cáo và trực quan hóa dữ liệu. Sinh viên sẽ học cách nhập, xử lý dữ liệu và thiết kế các biểu đồ trực quan phục vụ cho phân tích và trình bày thông tin.
Học phần Toán cao cấp thuốc khối kiến thức cơ sở ngành bắt buộc. Nội dung của học phần bao gồm hệ thống các khái niệm và kết quả liên quan tới tính chất liên tục, phép tính vi phân và phép tính tích phân của hàm số một biến số. Với nội dung được trang bị sẽ giúp sinh viên chuẩn bị đủ kiến thức và năng lực toán học cần thiết để tiếp tục học tập và nghiên cứu các học phần cốt lõi ngành về sau.
Học phần Toán cơ sở thuộc khối kiến thức cơ sở ngành bắt buộc cho các ngành đào tạo về Toán – Khoa học tự nhiên – Công nghệ - Môi trường – Kĩ thuật. Nội dung của học phần bao gồm hệ thống các khái niệm và các kết quả cơ bản liên quan tới tính liên tục, phép tính vi phân, phép tính tích phân của hàm một biến; chuỗi số, chuỗi luỹ thừa; xác suất, thống kê, kiểm định giả thiết thống kê. Với các nội dung được trang bị trong học phần sẽ giúp sinh viên chuẩn bị đủ kiến thức và năng lực về toán để tiếp tục học các học phần cốt lõi ngành về sau.
Học phần trình bày lý thuyết xác suất và các phương pháp thống kê nhằm phục vụ cho những học phần ứng dụng xác suất và thống kê và ứng dụng trong chuyên môn.
Nội dung môn học gồm 02 phần chính. Phần xác suất cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản nhất về phép thử ngẫu nhiên, biến cố, xác suất của biến cố, công thức cộng xác suất, biến ngẫu nhiên, các tham số đặc trưng của biến ngẫu nhiên, một số phân phối thường gặp trong thực tế, các định lí giới hạn. Phần thống kê toán trình bày những nội dung cơ bản về lý thuyết mẫu, thống kê mô tả; các phương pháp ước lượng và kiểm định các tham số của biến ngẫu nhiên.
Học phần “Học máy nâng cao” tiếp nối học phần trước, “Học máy cơ bản”, tiếp
tục cung cấp cho sinh viên các hướng tiếp cận và các mô hình học máy khác. Cũng
trên cơ sở xây dựng các mô hình toán học và từ đó thiết kế, huấn luyện và đưa vào sử
dụng các mô hình học máy để giải quyết các bài toán thực tiễn.
Đây là một học phần rất quan trọng đối với sinh viên Sư phạm Toán học bởi vì các
kiến thức được trang bị qua học phần này là hết sức thiết thực mà một giáo viên
THPT, đặc biệt là giáo viên THPT chuyên, cần phải có. Học phần này trình bày tổng
quan các bất đẳng thức kinh điển trong Toán học (đây sẽ là dịp để sinh viên nhìn lại
dưới góc độ sâu sắc hơn một số bất đẳng thức đã học rải rác trong các học phần “Độ
đo và tích phân”, “Giải tích lồi”, “Giải tích hàm”…), sau đó giới thiệu một số phương
pháp chứng minh bất đẳng thức (chính ở phần này sinh viên có điều kiện trau giồi kinh
nghiệm giải toán bất đẳng thức và thu được nhiều điều về phương pháp giảng dạy
Toán học).
Thống kê toán là một ngành khoa học nghiên cứu các phương pháp điều tra và thu thập dữ liệu, tổ chức và trình bày dữ liệu, phân tích và diễn giải những thông tin từ dữ liệu thu được. Học phần này thuộc khối kiến thức chuyên ngành, là học phần bắt buộc trong chương trình đào tạo, nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản và chuyên sâu về thống kê mô tả, bài toán ước lượng tham số, bài toán kiểm định giả thuyết thống kê có tham số và phi tham số. Ngoài ra, các phần mềm thống kê hỗ trợ cho việc tính toán và vẽ các biểu đồ cũng được giới thiệu.
Tiếp nối học phần Lập trình Python cơ bản, học phần Lập trình Python nâng cao trang bị cho sinh viên các kiến thức cơ bản về các thư viện Python quan trọng phục vụ cho học tập, nghiên cứu khoa học dữ liệu và ứng dụng trong thực tiễn.
Học phần Toán cơ sở thuộc khối kiến thức cơ sở ngành bắt buộc cho các ngành đào tạo về Toán - Khoa học tự nhiên - Công nghệ - Môi trường - Kĩ thuật. Nội dung của học phần bao gồm hệ thống các khái niệm và các kết quả cơ bản liên quan tới tính liên tục, phép tính vi phân, phép tính tích phân của hàm một biến; chuỗi số, chuỗi luỹ thừa; xác suất, thống kê, kiểm định giả thiết thống kê. Với các nội dung được trang bị trong học phần sẽ giúp sinh viên chuẩn bị đủ kiến thức và năng lực về toán để tiếp tục học các học phần cốt lõi ngành về sau.
Môn học trang bị cho sinh viên kiến thức cơ bản về Cơ sở hình học. Đây là những kiến thức nền tảng của Toán học, cần thiết cho tất cả sinh viên Toán. Ngoài ra, các kiến thức cơ bản về Cơ sở hình học còn góp phần soi sáng các kiến thức trong Chương trình Toán THPT, đặc biệt là các kiến thức về Hình học. Cung cấp cho người học cách xây dựng Hình học sơ cấp qua hệ tiên đề Hilbert, các kiến thức về hệ tiên đề của hình học Lobachevsky và một số vấn đề cơ bản trong việc trình bày một lý thuyết toán học theo phương pháp tiên đề.
Môn học cũng cung cấp các kiến thức mở rộng ban đầu về hình học phi Euclid và các chủ đề về ứng dụng hình học.
Học phần cung cấp các kiến thức cơ bản về một số phần mềm và công cụ số cần thiết cho việc dạy, học Toán như các phần mềm soạn thảo: Microsoft Word, Latex; phần mềm tương tác về hình học, đại số, giải tích và thống kê : GeoGebra; ngôn ngữ lập trình cơ bản: Python.
Java là ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng (OOP), bậc cao, đa nền tảng ("Viết một lần, chạy mọi nơi") phổ biến nhất, được dùng rộng rãi trong phát triển ứng dụng di động Android, phần mềm doanh nghiệp, web và dữ liệu lớn. Java nổi bật với khả năng bảo mật, độ tin cậy và hiệu suất cao. Các thành phần cốt lõi bao gồm Java Core (cú pháp, OOP, Collections), đa luồng, và kết nối cơ sở dữ liệu.
Học phần "Học máy cơ bản" cung cấp kiến thức nền tảng về các phương pháp học máy hiện đại, bao gồm cả học có giám sát và học không giám sát. Nội dung học phần bao quát các chủ đề như hồi quy, phân loại, phân cụm và giảm số chiều, cùng với các mô hình sinh và mô hình phân biệt. Sinh viên sẽ được làm quen với các khái niệm lý thuyết, ứng dụng thực tiễn và phương pháp đánh giá hiệu quả mô hình học máy. Học phần hướng tới việc phát triển khả năng phân tích, mô hình hóa và giải quyết các bài toán thực tế bằng kỹ thuật học máy.
Học phần cung cấp cho sinh viên nền tảng lý thuyết và kỹ năng ứng dụng về xác suất và thống kê, tiếp nối học phần Toán cơ sở. Nội dung bao gồm các khái niệm cốt lõi của lý thuyết xác suất như vectơ ngẫu nhiên, các định lý giới hạn và xích Markov. Phần thống kê ứng dụng tập trung vào kiểm định giả thuyết, phân tích phương sai và các phương pháp kiểm định phi tham số. Thông qua các bài tập, sinh viên rèn luyện năng lực phân tích và xử lý dữ liệu trong thực tiễn.
Học phần “Phần mềm thống kê R” trang bị cho sinh viên kiến thức nền tảng về R, bao gồm: giới thiệu phần mềm, kiểu dữ liệu, lập trình cơ bản, phân phối và mô phỏng, phân tích thống kê cơ bản, soạn thảo báo cáo và hệ sinh thái tidyverse.
Học phần này trang bị cho sinh viên kiến thức và kỹ năng sử dụng các công cụ soạn thảo văn bản toán (Word với Equation/MathType, LaTeX), vẽ hình và xây dựng mô hình động bằng GeoGebra, cùng với thực hiện các tính toán đại số – giải tích trên phần mềm đại số máy tính (SymPy trong Python).
Môn học đưa ra những kiến thức cơ bản nhất về ĐSTT cho sinh viên ngành Khoa học dữ liệu. Nội dung gồm 5 Chương:
Chương 1: Ma trận- Định thức
Đây là môn học Tiếng Anh chuyên ngành cho Sinh viên Toán
Môn học cung cấp các kiến thức cơ bản về lập trình và ngôn ngữ lập trình Python, bao gồm: cách hình thành lời giải, cấu trúc chương trình, các bước của lập trình, các kiểu dữ liệu trên Python, các cấu trúc điều kiện, vòng lặp, phương thức, xử lý chuỗi, danh sách, tập tin, và xử lý giao diện Tkinter.
Đây là môn học Giải tích số
Môn học trang bị cho sinh viên kiến thức cơ bản về Cơ sở hình học. Đây là những kiến thức nền tảng của Toán học, cần thiết cho tất cả sinh viên Toán. Ngoài ra, các kiến thức cơ bản về Cơ sở hình học còn góp phần soi sáng các kiến thức trong Chương trình Toán THPT, đặc biệt là các kiến thức về Hình học. Cung cấp cho người học cách xây dựng Hình học sơ cấp qua hệ tiên đề Hilbert, các kiến thức về hệ tiên đề của hình học Lobachevsky và một số vấn đề cơ bản trong việc trình bày một lý thuyết toán học theo phương pháp tiên đề.
Học phần Toán cơ sở thuộc khối kiến thức cơ sở ngành bắt buộc cho các ngành đào tạo về Toán – Khoa học tự nhiên – Công nghệ - Môi trường – Kĩ thuật. Nội dung của học phần bao gồm hệ thống các khái niệm và các kết quả cơ bản liên quan tới tính liên tục, phép tính vi phân, phép tính tích phân của hàm một biến; chuỗi số, chuỗi luỹ thừa; xác suất, thống kê, kiểm định giả thiết thống kê. Với các nội dung được trang bị trong học phần sẽ giúp sinh viên chuẩn bị đủ kiến thức và năng lực về toán để tiếp tục học các học phần cốt lõi ngành về sau.
Học phần này cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản về đại số tuyến tính như khái niệm không gian vectơ, ánh xạ tuyến tính, khái niệm ma trận, các phép toán trên ma trận, cách giải một hệ phương trình tuyến tính ứng dụng để tìm trị riêng và véctơ riêng của một ma trận, nhằm cung cấp các kiến thức để phục vụ cho sinh viên học tốt các môn học chuyên ngành.
Học phần giải tích thực nhiều biến cung cấp cho sinh viên những kiến thức, phương pháp và kĩ năng cơ bản về topo trên R^n; giới hạn và tính liên tục của hàm số nhiều biến số; phép tính vi phân và phép tính tích phân của hàm số nhiều biến số. Trên cơ sở đó, sinh viên hình thành năng lực phân tích và phát hiện vấn đề, vận dụng kiến thức đề đề xuất, lựa chọn phương pháp giải phù hợp cho một số bài toán được giao cũng như một số bài toán nãy sinh trong thực tiễn liên quan đến nội dung học phần.
Học phần Giải thuật cho bài toán tối ưu có điều kiện cung cấp cho sinh viên những kiến thức phương pháp và kĩ năng cơ bản về lí thuyết và giải thuật để giải các bài toán tối ưu có điều kiện bao gồm bài toán tối ưu có điều kiện trơn, các điều kiện cần và đủ cấp 1 và cấp 2; giải thuật hàm phạt và Lagrange tăng cường; giải thuật hướng chấp nhận được cho các bài toán tối ưu có điều kiện; tập trung vào kỹ năng lập trình và ứng dụng được vào các bài toán tối ưu cổ điển. Trên cơ sở đó, sinh viên hình thành năng lực phân tích và phát hiện vấn đề, vận dụng kiến thức để đề xuất, lựa chọn giải thuật cho một số bài toán tối ưu nảy sinh trong thực tiễn.
Học phần Hàm biến phức thuộc khối kiến thức chuyên ngành trong chương trình cử nhân sư phạm toán học. Nội dung môn học bao gồm: số phức và các phép toán, tôpô trên mặt phẳng phức, sự hội tụ của dãy và chuỗi số phức; hàm biến phức, giới hạn và tính liên tục của hàm biến phức; hàm chỉnh hình: điều kiện Cauchy-Riemann, ý nghĩa hình học của argument và module của đạo hàm; tích phân phức: các định lý Cauchy về tích phân hàm chỉnh hình, công thức tích phân Cauchy, một số định lý quan trọng của hàm chỉnh hình; lý thuyết chuỗi và thặng dư; định lý khai triển Taylor, Laurentz, thặng dư và cách tính.
Học phần Toán cơ sở thuộc khối kiến thức cơ sở ngành bắt buộc cho các ngành đào tạo về Toán – Khoa học tự nhiên - Công nghệ - Môi trường - Kĩ thuật. Nội dung của học phần bao gồm hệ thống các khái niệm và các kết quả cơ bản liên quan tới tính liên tục, phép tính vi phân, phép tính tích phân của hàm một biến; chuỗi số, chuỗi luỹ thừa; xác suất, thống kê, kiểm định giả thiết thống kê. Với các nội dung được trang bị trong học phần sẽ giúp sinh viên chuẩn bị đủ kiến thức và năng lực về toán để tiếp tục học các học phần cốt lõi ngành về sau.
Học phần Phương trình vi phân thuộc khối kiến thức chuyên ngành trong chương trình đạo tạo cử nhân sư phạm toán. Nội dung của học phần bao gồm: Hệ thống các phương trình vi phân cấp một giải được đối với đạo hàm; Các phương trình vi phân cấp cao hệ số biến thiên; Phương trình vi phân cấp cao hệ số hằng; Phép biến đổi Laplace và ứng dụng giải phương trình vi phân; Sơ lược về hệ phương trình vi phân. Các nội dung kiến thức được trang bị sẽ góp phần hình thành và phát triển cho sinh viên các năng lực giảng dạy, nghiên cứu và ứng dụng toán học.
Học phần bao gồm các các khái niệm cơ bản về nghiên cứu khoa học, phương pháp và phương pháp luận nghiên cứu khoa học (NCKH), cấu trúc và cách trình bày một văn bản khoa học toán học (bài báo khoa học, khóa luận tốt nghiệp, đề tài nghiên cứu khoa học,…). Sử dụng Latex, Office 365 để soạn thảo văn bản khoa học toán học.
Cơ sở dữ liệu là học phần cơ sở của ngành. Học phần cung cấp kiến thức cơ bản, nền tảng cho người học về cơ sở dữ liệu, phát triển năng lực về cơ sở dữ liệu, tạo tiền đề vững chắc để người học tiếp cận với các học phần có liên quan đến cơ sở dữ liệu trong chương trình đào tạo. Học phần gồm 5 chương. Chương 1, 2 và 3 cung cấp các khái niệm cơ bản về cơ sở dữ liệu, hệ quản trị cơ sở dữ liệu; các khái niệm cơ bản và nâng cao của mô hình thực thể - quan hệ và mô hình dữ liệu quan hệ cũng như cách thức vẽ sơ đồ và chuyển từ sơ đồ thực thể - quan hệ sang sơ đồ cơ sở dữ liệu quan hệ. Chương 4 giới thiệu các dạng truy vấn cơ bản cũng như một số quy tắc tối ưu hóa trong quá trình viết truy vấn thông qua các ví dụ. Việc kết hợp đại số quan hệ vào việc giải thích các câu lệnh truy vấn dữ liệu giúp người học giúp người học hiểu rõ bản chất của câu truy vấn, tự kiểm tra và xác định một truy vấn có đúng hay không. Chương cuối trang bị cho người học lý thuyết thiết kế cơ sở dữ liệu, các thuật toán, các quy tắc để thiết kế được một cơ sở dữ liệu đạt chuẩn.
Học phần cung cấp cho người học kiến thức và kỹ năng sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu để quản trị cơ sở dữ liệu. Học phần gồm 7 chương. Chương 1 giới thiệu về nguyên lý hoạt động, vai trò, chức năng và các thành phần của một hệ quản trị cơ sở dữ liệu; các kiến thức cơ bản về các hệ thống cơ sở dữ liệu hiện đại. Từ đó, người học sử dụng từ 1 đến 2 hệ quản trị cơ sở dữ liệu thực hiện các chức năng quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ ở mức cơ bản và nâng cao. Chương 2, 3 trình bày về Ngôn ngữ SQL nâng cao, lấy nền tảng từ các nội dung SQL mà người học đã được học trước đó; khung nhìn ảo và khung nhìn thực. Chương 4 giới thiệu đến người học cách sao lưu, phục hồi và bảo trì cơ sở dữ liệu, từ đó có cái nhìn tổng quát và đề xuất được các giải pháp để duy trì cơ sở dữ liệu. Chương 5, 6, 7 lần lượt là các nội dung liên quan đến lập trình cơ sở dữ liệu là thủ tục lưu trữ, hàm và bẫy sự kiện được giới thiệu đến người học về ý nghĩa và vai trò cũng như các thao tác thực hiện đối với mỗi loại ở mức cơ bản và nâng cao.
Học phần trình bày tổng quan về hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ, nghiên cứu bài toán xử lý vấn tin tập trung, vấn đề tương tranh trong xử lý giao tác để đảm bảo tính toàn vẹn của dữ liệu. Tiếp theo, học phần cung cấp các nguyên lý và kỹ thuật thiết kế cơ sở dữ liệu phân tán, nghiên cứu bài toán đảm bảo đồng bộ hoá, quản lý giao tác và xử lý vấn tin phân tán. Học phần cũng giới thiệu đến người học một số chủ đề hiện đại như các phương pháp mô hình hoá dữ liệu mới như Anchor Modeling và FCO-IM; khung nhìn thực, memory-storage database, các HQT CSDL NoSQL, đánh giá hiệu năng của hệ cơ sở dữ liệu.
Học phần Đại số tuyến tính được chia thành 5 chương. Chương 1: giới thiệu về ma trận và định thức. Chương 2: giới thiệu về hệ phương trình tuyến mà sinh viên được biết ở chương trình phổ thông. Chương 3: giới thiếu về không gian véctơ. Chương 4: giới thiệu về ánh xạ tuyến tính và dạng toàn phương. Chương 5: giới thiệu về không gian véctơ Ơclít. Học phần được giảng dạy ở học kỳ 1 cho sinh viên năm nhất. Đậy là học phần bắt buộc, tất cả các sinh viên ngành toán phải học, để có thể học các môn khác như: Hình học Affine và Euclide... Những kiến thức được trình bày trong học phần là cơ bản giúp cho sinh viên dễ tiếp cận khi bắt đầu làm quen với toán học cao cấp.
1. Mô tả tóm tắt học phần
Học phần Đa thức và nhân tử hóa thuộc khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp, là kiến thức chuyên ngành. Nội dung học phần bao gồm:xây dựng vành đa thức một ẩn, nhiều ẩn; cấu trúc vành chính, vành Euclid; nhân tử hóa đa thức trên những trường số; giải phương trình bậc ba, bậc bốn; tìm nghiệm hữu tỉ của đa thức với hệ số hữu tỉ. Nội dung học phần này là cơ sở để học một số học phần khác trong chương trình đào tạo, chẳng hạn: giải tích, đại số sơ cấp, lý thuyết Galois..
2. Mục tiêu học phần
2.1. Mục tiêu chung
Trang bị cho sinh viên những kiến thức về đa thức, nhân tử hoá một đa thức, nhằm: có đủ kiến thức về đa thức để học học phần lý thuyết Galois; giải được những phương trình đại số thuộc học phần đại số sơ cấp; nhân tử hóa đa thức với hệ số thực để tính các tích phân của hàm số hữu tỉ...
2.2. Mục tiêu cụ thể (Course Objectives: COs)
- CO1: Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về đa thức, nhân tử hóa một đa thức, nhằm tạo cơ sở để sinh viên có thể tiếp thu các kiến thức của những học phần khác về sau.
- CO2: Sinh viên vận dụng được các kiến thức của học phần để giải một số bài toán giúp sinh viên phát triển tư duy toán học.
- CO3: Rèn luyện kỹ năng tự đọc tài liệu, làm bài tập nhóm, thảo luận chia sẻ các kiến thức; khả năng độc lập trong nghiên cứu.
3. Chuẩn đầu ra của học phần (Course Learning Outcomes: CLOs)
Sau khi kết thúc học phần, sinh viên có khả năng:
|
Chuẩn đầu ra (CLOs) |
Nội dung Chuẩn đầu ra học phần (CLOs) |
PIs |
Mức độ của PIs |
|
CLO1 |
Vận dụng các kiến thức đa thức và nhân tử hóa vào các nội dung dạy học phù hợp với chương trình phổ thông |
PII.2 |
I |
|
CLO2 |
Phân tích và giải quyết được một số bài toán chuyên sâu về đa thức và nhân tử hóa |
PI3.2 |
M,A |
|
CLO 3 |
Đánh giá các điều kiện thay đổi để đưa ra giải pháp tối ưu trong các vấn đề học tập đa thức và nhân tử hóa |
PI6.2 |
R |
|
CLO 4 |
Xác định và đề xuất được vấn đề nghiên cứu của đa thức và nhân tử hóa liên quan đến toán học hoặc dạy học toán học từ thực tiễn |
PI7.1 |
R |
Học phần lý thuyết xác suất cung cấp cho người học định nghĩa môđun, đồng cấu môđun, môđun tự do... Các tính chất của chúng được chứng minh một cách rỏ ràng và chính xác bằng phương pháp đại số
Số học không chỉ là một lĩnh vực của Toán học lý thuyết mà còn là một lĩnh vực có nhiều ứng dụng, chẳng hạn trong công tác bảo mật thông tin. Khác với các ngành khác của Toán học, nhiều thành tựu hiện đại và quan trọng của Số học có thể hiểu được chỉ với kiến thức phổ thông; vì thế, Số học chính là lĩnh vực thuận lợi để đưa học sinh tiếp cận nhanh với khoa học hiện đại. Đây là một học phần bắt buộc, thuộc khối kiến thức chuyên ngành, trình bày một số chủ đề cơ sở, nhưng rất quan trọng, của Số học. Các kiến thức thu được qua học phần này là rất hữu ích cho sinh viên sau này - khi về giảng dạy ở các trường THPT chuyên.
Học phần giải tích thực một biến thuộc nhóm học phần cơ sở ngành, cung cấp cho sinh viên những kiến thức, phương pháp và kĩ năng cơ bản về số thực và topo trên trường số thực, các phương pháp chứng minh, giới hạn của dãy số, giới hạn và liên tục của hàm một biến, vi phân hàm một biến, tích phân hàm một biến, chuỗi vô hạn, dãy hàm số và chuỗi hàm số. Trên cơ sở đó, sinh viên hình thành năng lực phân tích và phát hiện vấn đề, vận dụng kiến thức đề đề xuất, lựa chọn phương pháp giải cho một số bài toán được giao cũng như một số bài toán nãy sinh trong thực tiễn. Học phần này cung cấp kiến thức, phương pháp và kĩ năng cơ bản, làm cơ sở để sinh viên học các học phần tiếp theo.
Học phần Đại số đại cương thuộc khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp, là kiến thức cơ sở ngành. Nội dung học phần bao gồm: giới thiệu logic toán, lý thuyết tập hợp, ánh xạ; xây dựng phép toán hai ngôi, nhóm, vành và trường. Nội dung học phần này là cơ sở để học một số học phần khác trong chương trình đào tạo, chẳng hạn như: Đại số tuyến tính, Đa thức và nhân tử hóa, Lý thuyết vành và môđun, Lý thuyết Galois...
Ứng dụng CNTT trong các ngành học: Giáo dục Chính trị, Giáo dục Mầm non
Hệ tin học phân tán dành cho sinh viên chuyên ngành CNTT
Thiết kế và lập trình web dành cho sinh viên chuyên ngành Sư phạm Tin và Cử nhân CNTT
Nội dung môn học gồm 3 chương. Chương 1 bao gồm những kiến thức về đại số và σ - đại số tập hợp, σ - đại số sinh bởi một tập, σ - đại số Borel; độ đo trên đại số tập hợp; nới rộng độ đo, độ đo Lebesgue- Stieltjes. Chương 2 gồm các kiến thức về hàm đo được, các khái niệm hội tụ của hàm đo được.Chương 2 là các kiến thức về tích phân: tích phân Riemann, tích phân Lebesgue, tích phân Lebesgue - Stieltjes.
Nội dung môn học bao gồm: tập affine, tập lồi, hàm lồi, các định lí tách, hàm liên hợp, hàm giá, các định lí đối ngẫu, đạo hàm theo hướng và dưới vi phân, tính liên tục và khả vi của ánh xạ đa trị, tính khả vi của hàm lồi, hàm lồi địa phương. Bài toán tối ưu lồi.
Học phần Hàm nhiều biến và phương trình vi phân thuộc khối kiến thức cơ cở ngành trong chương trình đào tạo Khoa học dữ liệu. Nội dung của học phần bao gồm hệ thống khái niệm và kết quả liên quan tới phép tính vi phân, phép tính tích phân của hàm nhiều biến và phương trình vi phân cấp 1 và cấp 2. Các kiến thức được trang bị sẽ trở thành cơ sở để sinh viên có thể học tập và nghiên cứu các học phần ở khối kiến thức cốt lõi ngành về sau.
Học phần Toán cơ sở thuộc khối kiến thức cơ sở ngành bắt buộc trong CTĐT ngành Sư phạm khoa học tự nhiên. Nội dung của học phần bao gồm hệ thống các khái niệm và các kết quả cơ bản liên quan tới hàm thực một biến số như tính liên tục, phép tính vi phân, phép tính tích phân và đại số tuyến tính như ma trận, định thức, hệ phương trình tuyến tính, không gian vectơ. Với các nội dung được trang bị trong học phần sẽ giúp sinh viên chuẩn bị đủ kiến thức và năng lực về toán để tiếp tục học các học phần cốt lõi ngành về sau.
Học phần bao gồm các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực môn Toán góp phần phát triển phẩm chất, năng lực học sinh.Qua đó, trang bị cho sinh viên cách lựa chọn phương pháp và kĩ thuật dạy học cho một chủ đề/bài học cụ thể nhằm nâng cao năng lực giảng dạy sau này.
Học phần Kiểm tra đánh giá trong dạy học môn toán thuộc khối kiến thức nghiệp
vụ sư phạm, trình bày hệ thống kiến thức cơ bản về kiểm tra, đánh giá như cách xây
dựng các hình thức kiểm tra đánh giá, cách phân tích và sử dụng kết quả kiểm tra đánh
giá theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh
PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC MÔN TOÁN
1. Vận dụng phương pháp dạy học thuyết trình trong môn toán ở trường Trung học
2. Vận dụng phương pháp dạy học gợi mở vấn đáp trong môn toán ở trường Trung học
3. Vận dụng phương pháp dạy học thực hành – luyện tập trong môn toán ở trường Trung học
4. Vận dụng phương pháp dạy học trực quan trong môn toán ở trường Trung học
5. Vận dụng phương pháp dạy học nêu vấn đề trong môn toán ở trường Trung học
6. Vận dụng phương pháp dạy học trò chơi trong môn toán ở trường Trung học
7. Vận dụng phương pháp dạy học theo nhóm trong môn toán ở trường Trung học
8. Vận dụng kĩ thuật khăn trải bàn trong DH số học/đại số/hình học/ đại lượng đo lường/ thống kê/ xác suất/ một số yếu tố giải tích theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh ở trường Trung học
9. Vận dụng kĩ thuật khăn bể cá trong DH số học/đại số/hình học/ đại lượng đo lường/ thống kê/ xác suất/ một số yếu tố giải tích theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh ở trường Trung học
10. Vận dụng kĩ thuật KWL trong DH số học/đại số/hình học/ đại lượng đo lường/ thống kê/ xác suất/ một số yếu tố giải tích theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh ở trường Trung học
11. Vận dụng kĩ thuật KWLH trong DH số học/đại số/hình học/ đại lượng đo lường/ thống kê/ xác suất/ một số yếu tố giải tích theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh ở trường Trung học
12. Vận dụng kĩ thuật động não trong DH số học/đại số/hình học/ đại lượng đo lường/ thống kê/ xác suất/ một số yếu tố giải tích theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh ở trường Trung học
13. Vận dụng kĩ thuật tia chớp trong dạy học Đại số lớp 8 theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh ở trường Trung học
14. Vận dụng kĩ thuật phòng tranh trong dạy học Thống kê lớp 7 theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh ở trường Trung học
15. Vận dụng kĩ thuật đóng vai trong dạy học Thống kê 6 theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh ở trường Trung học
16. Vận dụng kĩ thuật 5W1H trong dạy học Số học/Đại số/Hình học/ Đại lượng đo lường/ Thống kê/Xác suất/Một số yếu tố giải tích theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh ở trường Trung học
17. Vận dụng mô hình STEM trong DH số học/đại số/hình học/ đại lượng đo lường/ thống kê/ xác suất/ một số yếu tố giải tích theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh
18. Vận dụng mô hình STEAM trong DH số học/đại số/hình học/ đại lượng đo lường/ thống kê/ xác suất/ một số yếu tố giải tích theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh
19. Vận dụng mô hình lớp học đảo ngược trong trong Phương trình bậc nhất ở Toán 8 và … Đại số lớp 8 DH số học/đại số/hình học/ đại lượng đo lường/ thống kê/ xác suất/ một số yếu tố giải tích theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh
20. Vận dụng mô hình dự án trong DH số học/đại số/hình học/ đại lượng đo lường/ thống kê/ xác suất/ một số yếu tố giải tích theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh.
21. Vận dụng mô hình VAK trong DH số học/đại số/hình học/ đại lượng đo lường/ thống kê/ xác suất/ một số yếu tố giải tích theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh.
KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ TRONG DẠY HỌC MÔN TOÁN
1. Số tín chỉ: 02.
2. Đối tượng: Sinh viên năm 4.
3. Tài liệu tham khảo: Nhiều tác giả/ Kiểm tra, đánh giá trong dạy học môn Toán/NXB GDVN, NXB khác.
Cụ thể:
Tài liệu tham khảo chính:
[1]. Nguyễn Công Khanh, Đào Thị Oanh (2019), Kiểm tra đánh giá trong giáo dục, NXB Đại học Sư phạm.
https://fr.slideshare.net/slideshow/gio-trnh-kim-tra-nh-gi-trong-gio-dcpdf/258470657
Tài liệu tham khảo thêm:
[1]. Sái Công Hồng, Lê Thái Hưng, Lê Thị Hoàng Hà, Lê Đức Ngọc (2017), Giáo trình Kiểm tra đánh giá trong dạy học, NXB Đại học Quốc Gia Hà Nội.
https://fr.slideshare.net/slideshow/gio-trnh-nh-gi-kim-tra-trong-dy-hcpdf/258470655#4
[2]. Lâm Quang Thiệp (2010), Đo lường trong giáo dục: Lí thuyết và ứng dụng, Đại học Quốc Gia Hà Nội.
https://lqthiep.blogspot.com/2018/08/sach-o-luong-trong-giao-duc-ly-thuyet.html
[2]. Lâm Quang Thiệp (2012), Đo lường và đánh giá hoạt động học tập trong nhà trường, NXB Đại học Sư phạm.
[4]. Trần Vui (2018), Đánh giá trình độ toán hiểu sâu khái niệm và thành thạo kĩ năng cơ bản trong giải quyết vấn đề, NXB Đại học Sư phạm.
4. Đánh giá
4.1. Kiểm tra giữa kì: ...
4.2. Thi cuối kì: Làm tiểu luận.
5. Nội dung
Học phần Kiểm tra đánh giá trong dạy học môn toán thuộc khối kiến thức nghiệp vụ sư phạm, trình bày hệ thống kiến thức cơ bản về kiểm tra, đánh giá như cách xây dựng các hình thức kiểm tra đánh giá, cách phân tích và sử dụng kết quả kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh.
Chương 1. Một số vấn đề chung về kiểm tra, đánh giá trong giáo dục;
Chương 2. Xây dựng công cụ kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh trong dạy học môn Toán;
Chương 3. Phân tích và sử dụng kết quả kiểm tra đánh giá.
Cụ thể:
Chương 1. Một số vấn đề chung về kiểm tra, đánh giá trong giáo dục
1.1. Một số khái niệm cơ bản về kiểm tra, đánh giá trong giáo dục
1.2. Mục đích kiểm tra đánh giá trong giáo dục
1.3. Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh
Chương 2. Xây dựng công cụ kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh trong dạy học môn Toán
2.1. Phân loại kiểm tra, đánh giá kết quả học tập trong dạy học, giáo dục học sinh
2.2. Phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập trong dạy học, giáo dục học sinh
2.3. Xây dựng công cụ đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất năng lực học sinh trong dạy học môn Toán
2.4. Xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá trong dạy học theo hướng phát triển phẩm chất năng lực học sinh
2.5. Qui trình và kĩ thuật thiết kế đề kiểm tra, thi trắc nghiệm khách quan
2.6. Qui trình và kĩ thuật thiết kế đề kiểm tra, thi tự luận
Chương 3. Phân tích và sử dụng kết quả kiểm tra đánh giá
3.1. Định hướng đánh giá phẩm chất, năng lực học sinh
3.2. Phân tích và sử dụng kết quả đánh giá theo đường phát triển năng lực
3.3. Định hướng sử dụng kết quả đánh giá để đổi mới phương pháp dạy học môn toán.
THỰC HÀNH DẠY HỌC TOÁN
1. Rèn luyện các kĩ năng dạy học cơ bản
1.1. Kĩ năng trình bày bảng, kĩ năng vẽ hình, kĩ năng đặt câu hỏi,... trong dạy học môn Toán
1.2. Đánh giá học sinh, đánh giá tiết học
1) Đánh giá học sinh: Bộ GD và ĐT (2021), Quy định về đánh giá học sinh THCS và THPT (Thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT, ngày 20/7/2021), Hà Nội.
2) Phụ lục 5: CV5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18/12/2020 của Bộ GDĐT.
2. Xây dựng kế hoạch bài dạy một chủ đề/bài học
2.2. Cấu trúc (7 phần)
2.2. Quy trình (4 hoạt động: Khởi động, hình thành, cũng cố, vận dụng)
2.3. Phân tích một KHBD minh họa (Toán 6-Toán 12)
3. Tập giảng (SV giảng bài được giao trước lớp)
Mỗi tuần nhờ lớp trưởng chọn 4 SV ngẫu nhiên, lớp trưởng gửi danh sách 4 SV lên nhóm Zalo trước 1 ngày 4 hằng tuần (Sau khi có danh sách, 4 SV tự xếp thứ tự lên giảng).
Thứ tự soạn nội dung thuộc học kì 2:
Tuần 1 (Giới thiệu chung; Giảng viên);
Tuần 2 (Số học ở Lớp 6 -Lớp 7);
Tuần 3 (Đại số ở Lớp 7- Lớp 11);
Tuần 4 (Hình học- Đại lượng);
Tuần 5 (Xác suất);
Tuần 6 (Thống kê);
Tuần 7 (Một số Yếu tố giải tích ở Lớp 10-Lớp 12).
Lưu ý: SV chọn bài soạn khoảng 3 tiết (Không chọn bài 1-2 tiết/4-5 tiết).
PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH TOÁN PHỔ THÔNG
1. Số tín chỉ: 03.
2. Đối tượng: Sinh viên năm 3.
3. Tài liệu tham khảo: Nhiều tác giả/Phát triển chương trình giáo dục.../NXB GDVN, NXB khác.
Cụ thể:
Tài liệu tham khảo chính:
[1]. Đỗ Đức Thái (chủ biên), Đỗ Tiến Đạt, Nguyễn Hoài Anh, Phạm Xuân Chung, Nguyễn Sơn Hà, Phùng Hồ Hải, Phạm Sỹ Nam (2019), Hướng dẫn dạy học môn Toán trung học cơ sở theo chương trình giáo dục phổ thông mới, NXB ĐHSP, Hà Nội.
[2]. Đỗ Đức Thái (chủ biên), Đỗ Tiến Đạt, Nguyễn Hoài Anh, Phạm Xuân Chung, Nguyễn Sơn Hà, Phùng Hồ Hải, Phạm Sỹ Nam (2019), Hướng dẫn dạy học môn Toán trung học phổ thông theo chương trình giáo dục phổ thông mới, NXB ĐHSP, Hà Nội.
[3]. Nguyễn Đức Chính (chủ biên, 2015), Phát triển chương trình giáo dục, NXBGD, Hà Nội.
Tài liệu tham khảo thêm:
[1]. Nguyễn Bá Kim (2018), Phương pháp dạy học môn Toán, NXB ĐHSP, Hà Nội.
[2]. B. Meier, Nguyễn Văn Cường (2014), Lý luận dạy học hiện đại, NXB ĐHSP, Hà Nội.
4. Đánh giá
4.1. Kiểm tra giữa kì: Báo cáo sline.
4.2. Thi cuối kì: Làm tiểu luận.
5. Nội dung
Học phần trang bị cho SV các kiến thức liên quan đến phát triển chương trình giáo dục phổ thông, chương trình môn Toán trong CTGDPT 2018 và kĩ năng thực hành thiết kế kế hoạch dạy học, kế hoạch bài dạy môn Toán theo chương trình GDPT 2018.
SV sử dụng các kĩ năng mềm trong việc lập kế hoạch, phân chia và thực hiện nhiệm vụ, thuyết trình kết quả công việc. Học phần là điều kiện cần để học các học phần thuộc lĩnh vực PPDH môn Toán. Cụ thể:
Chương 1. Những vấn đề chung về phát triển chương trình giáo dục
Chương 2. Chương trình môn Toán trong chương trình GDPT 2018
Chương 3. Thực hành xây dựng kế hoạch dạy học và kế hoạch bài dạy môn Toán ở trường Trung học theo CT GDPT.
Lưu ý: Phân tích chương trình môn Toán trong chương trình GDPT 2018 (8 mục); Phân tích 3 bộ SGK; Phát triển chương trình.
NỘI DUNG HÌNH HỌC SƠ CẤP
|
STT |
Nội dung |
Ghi chú |
|
1 |
Một số vấn đề về phương pháp tiên đề |
|
|
2 |
Về nội dung hình học ở trường Trung học |
|
|
3 |
Một số vấn đề về hình đa giác |
|
|
4 |
Một số vấn đề về hình đa diện |
|
|
5 |
Một số vấn đề về dựng hình (vẽ hình) |
|
|
6 |
Một số vấn đề về quỹ tích (tập điểm) |
|
|
7 |
Một số vấn đề về vectơ |
|
|
8 |
Một số vấn đề về tọa độ trong Oxy/Oxyz |
|
|
9 |
Một số vấn đề về phép biến hình (mặt phẳng, không gian) |
|
|
10 |
Một số yếu tố vẽ kĩ thuật |
|
|
12 |
Một số yếu tố của Lí thuyết đồ thị |
|
Học phần này cung cấp các khái niệm cơ bản của đồ họa máy tính như màn hình đồ họa, điểm, đoạn thẳng; một số thuật toán vẽ đoạn thẳng, đường tròn, ellipse, các đường cong Bezier và spline; các thuật toán tô màu và xén hình; các phép biến đổi affine và ứng dụng; kỹ thuật cài đặt các mô hình đồ họa 3D, các thuật toán khử đường và mặt khuất. Những thành tựu của lĩnh vực đồ họa máy tính đã đóng góp nhiều ứng dụng trong đời sống xã hội như: công nghệ giải trí, nghệ thuật; thiết kế với sự trợ giúp của máy tính... Sau khi học xong học phần này, sinh viên có thể tự xây dựng các thư viện đồ họa cho riêng mình mà không cần phụ thuộc quá nhiều vào các công cụ đồ họa khác của các ngôn ngữ lập trình
Học phần này giới thiệu mối liên quan giữa cấu trúc dữ liệu và giải thuật, giải thuật đệ quy và ứng dụng. Học phần này cũng trang bị các nguyên lý thiết kế các cấu trúc dữ liệu cơ bản cùng với các phép toán (thao tác) trên các cấu trúc dữ liệu đó: danh sách đặc (các thuật toán tìm kiếm, sắp xếp,…); danh sách liên kết đơn, kép, vòng (với các thao tác: khởi tạo, bổ sung, xóa, duyệt,…); danh sách hạn chế: ngăn xếp, hàng đợi (với các thao tác: khởi tạo, push, pop,...), cây nhị phân, cây tìm kiếm nhị phân (với các thao tác khởi tạo, duyệt, bổ sung, xóa nút…), cấu trúc bảng băm. Học phần tập trung vào việc khai thác các lớp cấu trúc dữ liệu trừu tượng của C++/Java để xử lý, cài đặt các bài toán thực tế, đánh giá về hiệu năng của thuật toán trong các ứng dụng.
Toán học rời rạc cho ngành Công nghệ thông tin cung cấp kiến thức toán học cơ sở cho ngành học bao gồm cơ sở của lô gích toán học, lý thuyết tập hợp, lý thuyết số, lý thuyết đếm, đại số Boole và biểu diễn hàm boole. đồng thời, giới thiệu một trong những vấn đề cơ bản nhất của thuật toán, đó là độ phức tạp về thời gian của thuật toán; các nguyên lý cơ bản nhất của bài toán đếm, nguyên lý Dirichtlet; xây dựng được các thuật toán liệt kê; vận dụng đại số Boole và hàm Boole và biết cách biểu diễn hàm Boole theo các dạng chuẩn tắc khác nhau; xây dựng được các thuật toán trên đồ thị. Học phần sẽ góp phần học các học tiếp theo như: cấu trúc dữ liệu và giải thuật, phân tích và thiết kế giải thuật.
Học phần cung cấp cho sinh viên vốn từ vựng chung về chuyên ngành công nghệ thông tin. Học phần trang bị cho sinh viên khả năng sử dụng các thuật ngữ chuyên môn, các cấu trúc câu thường gặp trong chuyên ngành CNTT. Sinh viên được luyện kỹ năng đọc hiểu, phân tích các bài báo và tài liệu liên quan đến ngành CNTT. Ngoài ra, sinh viên cũng phát triển các kĩ năng nghe, viết, nói, thuyết trình về các kiến thức liên quan đến chuyên ngành CNTT.
Học phần này bao gồm 07 bài thí nghiệm thuộc phần Cơ và Điện của Vật lí đại cương
Bài 1: Làm quen với các dụng cụ đo Cơ – Điện
Bài 2A: Kiểm nghiệm định luật II Newton
Bài 2B: Định lý động năng và định luật bảo toàn cơ năng sử dụng đệm không khí
Bài 3: Đo khối lượng riêng của vật rắn và sử dụng cân chính xác và thước kẹp
Bài 4: Đo hệ số ma sát
Bài 5: Xác định giá trị điện trở bằng hương pháp cầu Wheatstone
Bài 6: Xác định điện tích riêng e/m của electron
Bài 7: Xác định công suất tiêu thụ của bóng đèn dây tóc
Ngoài ra, học phần còn giúp sinh viên phát triển các kỹ năng sử dụng các ứng dụng công nghệ thông tin và phát triển các kỹ năng về thiết kế và vận hành các bài thí nghiệm.
Dành cho sinh viên khối sư phạm

Học phần Phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực (Vật lí) là học phần "xương sống" mang tính dẫn đường, cung cấp những kiến thức lý luận và thực tiễn về phương pháp, kỹ thuật dạy học trước khi người học tiếp cận với những vấn đề đặc thù của PPDH bộ môn cụ thể, được thiết kế gồm 2 nội dung lớn gồm: các vấn đề về phương pháp dạy học và kỹ thuật dạy học phát triển phẩm chất, năng lực học sinh.
Học phần giúp sinh viên hình thành nhận thức ban đầu về nghề dạy học Vật lí, định hướng động cơ học tập và phát triển các phẩm chất, năng lực cần thiết của một giáo viên phổ thông. Tiếp cận quy trình hình thành năng lực nghề nghiệp theo mô hình C–D–I (Connect–Develop–Implement) và trải nghiệm thực tiễn với nghề. Nội dung bao gồm: tổng quan về nghề dạy học Vật lí (yêu cầu về phẩm chất, năng lực và đạo đức nghề nghiệp); giới thiệu chương trình đào tạo ngành Sư phạm Vật lí và môi trường học tập; khái quát lịch sử phát triển của Vật lí học; rèn luyện các kỹ năng nền và một số kĩ năng sư phạm cơ bản. Sinh viên sẽ trải nghiệm bước đầu nghề nghiệp thông qua hoạt động thiết kế giáo án, tập dạy bài học và tham quan thực tế tại trường phổ thông.
Học phần trang bị cho sinh viên các kiến thức lý luận và thực tiễn về nghiên cứu và sử dụng các thí nghiệm đã được trang bị ở trường phổ thông theo định hướng phát triển năng lực học sinh, giới thiệu các thiết bị thí nghiệm Vật lí dùng chung ở trường THCS, THPT; thực hành kĩ năng sử dụng các bộ thí nghiệm biểu diễn và tổ chức dạy học các đoạn bài học trong chương trình vật lí cấp THPT.
Học phần “Đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp chuyên ngành” trang bị cho sinh viên kiến thức cơ bản và kỹ năng thực hành về tư duy sáng tạo, khởi sự kinh doanh và khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trong bối cảnh chuyên ngành. Nội dung học phần gồm bốn chương chính: (1) Cơ sở lý luận và thực tiễn về đổi mới sáng tạo, các phương pháp và công cụ thúc đẩy tư duy sáng tạo trong học tập và công việc; (2) Những khái niệm, quy trình và mô hình cơ bản của khởi sự kinh doanh, bao gồm doanh nghiệp xã hội; (3) Hệ sinh thái và tư duy khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, với các công cụ như tư duy thiết kế và mô hình khởi nghiệp tinh gọn; (4) Các kỹ năng thiết yếu trong khởi nghiệp như xây dựng mạng lưới, thuyết trình gọi vốn và làm việc nhóm. Học phần giúp sinh viên phát triển tinh thần khởi nghiệp, năng lực đổi mới sáng tạo và khả năng ứng dụng vào thực tiễn ngành học của mình, góp phần phụng sự cộng đồng.
Học phần Thực hành Hóa đại cương giúp sinh viên củng cố và vận dụng kiến thức lý thuyết Hóa đại cương thông qua các thí nghiệm cơ bản. Sinh viên được rèn luyện kỹ năng thực hành trong phòng thí nghiệm, sử dụng dụng cụ và hóa chất một cách an toàn và hiệu quả, phân tích kết quả thí nghiệm và giải thích hiện tượng hóa học xảy ra. Học phần đóng vai trò nền tảng cho các học phần thực hành hóa học chuyên sâu sau này như Hóa phân tích, Hóa hữu cơ, Hóa vô cơ,… Đồng thời, học phần góp phần hình thành tác phong làm việc khoa học, chính xác và thái độ nghiêm túc trong nghiên cứu hóa học.
This course focuses on providing students with knowledge and skills in reading and writing in English about different topics of natural sciences. In addition, speaking skills will also be improved through group reports. The content for reading and writing skills is designed in 6 topics: chemistry of matter; motion, forces and energy; physical interaction; earth’s place in the universe; basic of life; human body systems and environment, including specialist knowledge of grammar and vocabulary, and skills to learn and do research in natural sciences.
Học phần Kiểm tra đánh giá trong dạy học Hóa học bao gồm 6 chương. Học phần nghiên cứu các vấn đề:
- Vai trò và các hình thức của kiểm tra đánh giá trong giáo dục; quan điểm hiện đại về kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh.
- Các phương pháp và công cụ kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh trong dạy học môn Hóa học; phân tích và sử dụng kết quả đánh giá theo đường phát triển năng lực để ghi nhận sự tiến bộ của học sinh và đổi mới phương pháp dạy học.
Học phần này cung cấp những kiến thức cơ sở, ban đầu cho hầu hết các nội dung hóa học sẽ học tiếp ở các kì tiếp theo, cụ thể là: các khái niệm, định luật cơ bản của hóa học; cấu tạo nguyên tử; định luật và hệ thống tuần hoàn; liên kết hóa học; trạng thái ngưng tụ; nhiệt động hóa học; động hóa học; cân bằng hóa học; dung dịch và điện hóa học.





